Thứ năm, 14/05/2015, 10:06:10
Select the search type
 
  • Site
  • Web
Search

Chi tiết tin

Văn phòng UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch số 1994/KH-VPUBND ngày 03/9/2019 về Cải thiện Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX) năm 2019 của Văn phòng.

Lượt xem: 53

Thực hiện Kế hoạch số 4183/KH-UBND ngày 17/7/2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về cải thiện Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX) tỉnh Quảng Nam năm 2019; Văn phòng UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch số 1994/KH-VPUBND ngày 03/9/2019 về Cải thiện Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX) năm 2019 của Văn phòng, gồm những nội dung như sau:

1. Mục đích: Kịp thời khắc phục những mặt còn tồn tại, hạn chế trong thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2018 tại Văn phòng UBND tỉnh; tiếp tục cải thiện, nâng cao các nội dung, tiêu chí thành phần của Chỉ số PAR INDEX của Văn phòng UBND tỉnh, phấn đấu tăng thứ hạng tại bảng xếp hạng Chỉ số Cải cách hành chính các sở, ban, ngành thuộc tỉnh năm 2019; Tăng cường vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương và cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình thực hiện cải cách hành chính.

2. Yêu cầu: Phân công, xác định rõ nhiệm vụ của từng Phòng, Ban, Trung tâm; tăng cường trách nhiệm của các Phòng, Ban, Trung tâm trong hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các nội dung, lĩnh vực được phân công thực hiện cải cách hành chính; Triển khai, tổ chức thực hiện Kế hoạch đồng bộ, thống nhất, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các Phòng, Ban, Trung tâm, đảm bảo hiệu quả và đúng tiến độ đề ra.

3. Chỉ tiêu: Phấn đấu năm 2019, Chỉ số PAR INDEX của Văn phòng đạt kết quả từ 85% trở lên so với tổng điểm đánh giá và tăng từ 1-2 bậc tại bảng xếp hạng Chỉ số Cải cách hành chính các sở, ban, ngành thuộc tỉnh năm 2019.

Đối với 8 chỉ số thành phần, phấn đấu: Chỉ số thành phần “Chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính”: Đạt  10/12 điểm tối đa (tăng 3 điểm so với năm 2018). Chỉ số thành phần “Cải cách thể chế”: Đạt 5/5 điểm tối đa (giữ vững như năm 2018). Chỉ số thành phần “Cải cách thủ tục hành chính”: Đạt 14/14 điểm tối đa (tăng 1 điểm so với năm 2018). Chỉ số thành phần “Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước”: Đạt 3,5/3,5 điểm tối đa (giữ vững như năm 2018). Chỉ số thành phần “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức”: Đạt 9/10 điểm tối đa (tăng 1,5 điểm so với năm 2018). Chỉ số thành phần “Cải cách tài chính công”: Đạt 2/2 điểm tối đa (giữ vững như năm 2018). Chỉ số thành phần “Hiện đại hóa hành chính”: Đạt 8/8,5 điểm tối đa (tăng 2,28 điểm so với năm 2018). Chỉ số thành phần “Tác động của cải cách hành chính” (được xác định thông qua điều tra xã hội học) : Đạt 35/38 điểm tối đa (tăng 3,32 điểm so với năm 2018).

4. Nhiệm vụ giải pháp thực hiện:

4.1. Chỉ số thành phần “Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính”

Xây dựng và thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính: Bảo đảm mức độ hoàn thành kế hoạch cải cách hành chính năm: Hoàn thành 100% kế hoạch. Chủ trì: Phòng Hành chính –Tổ chứ;  Phối hợp: Các Phòng, Ban, Trung tâm.

Kiểm tra cải cách hành chính: Xây dựng Kế hoạch kiểm tra công tác Cải cách hành chính, Quy chế làm việc tại các Phòng, Ban, Trung tâm trực thuộc Văn phòng (đảm bảo kiểm tra từ 30% số đơn vị trở lên). Thời gian hoàn thành trong tháng 10/2019. Chủ trì: Phòng Hành chính –Tổ chức; Phối hợp: Các Phòng, Ban, Trung tâm.

Tuyên truyền cải cách hành chính: Thực hiện tuyên truyền cải cách hành chính bằng hình thức đăng tải thông tin CCHC trên website của Văn phòng. Ngoài hình thức nêu trên trên, thực hiện tuyên truyền CCHC bằng hình thức tổ chức tọa đàm về CCHC hoặc các hình thức tuyên truyền mới, sáng tạo khác. Chủ trì: Phòng Hành chính –Tổ chức; Phối hợp: Phòng Quản trị -Tài vụ.

Tham gia Hội thi tìm hiểu cải cách hành chính của tỉnh (đảm bảo số lượng người dự thi đạt tỷ lệ trên 50% trở lên so với tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hiện có và đạt kết quả tốt). Chủ trì: Phòng Hành chính –Tổ chức; Phối hợp: Các Phòng, Ban, Trung tâm thực hiện theo Kế hoạch của Văn phòng

          Thực hiện Chế độ báo cáo định kỳ gồm các báo cáo: Công tác cải cách hành chính; công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; về tình hình theo dõi thi hành pháp luật; về đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; kết quả ứng dụng công nghệ thông tin  đảm bảo chất lượng, nội dung và thời gian quy định cụ thể: Phòng Hành chính – Tổ chức chịu trách nhiệm về các báo cáo: Công tác cải cách hành chính tại Văn phòng: 04 báo cáo (báo cáo quý I, báo cáo 6 tháng, báo cáo 9 tháng và báo cáo năm); Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Phòng Nội chính chịu trách nhiệm về báo cáo công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, về tình hình theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. Phòng Quản trị - Tài vụ báo cáo về kết quả ứng dụng công nghệ thông tin. Phòng Kiểm soát TTHC chịu trách nhiệm báo cáo định kỳ quý, năm về kiểm soát thủ tục hành chính; rà soát, đánh giá thủ tục hành chính.

Sáng kiến hoặc giải pháp mới trong cải cách hành chính: Có ít nhất 1 sáng kiến hoặc giải pháp mới về công tác cải cách hành chính được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

Gắn kết quả thực hiện CCHC với công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị.

Tổ chức Hội nghị đánh giá, sơ kết, tổng kết công tác cải cách hành chính của Văn phòng hoặc lồng ghép vào Hội nghị của cơ quan kèm theo nội dung đánh giá thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính và khen thưởng về công tác cải cách hành chính. Chủ trì: Phòng Hành chính –Tổ chức; Phối hợp: Phòng Quản trị -Tài vụ.

Thực hiện các nhiệm vụ, công việc được UBND tỉnh giao (thể hiện qua phần mềm theo dõi, giám sát nhiệm vụ) và trong Kế hoạch cải thiện Chỉ số cải cách hành chính; Kế hoạch cải thiện Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công tỉnh hàng năm. Chủ trì: Phòng Kiểm soát Thủ tục hành chính và các Phòng, Ban, Trung tâm liên quan

4.2. Chỉ số thành phần “Cải cách thể chế”

Nội dung và yêu cầu: Rà soát văn bản quy phạm pháp luật: Việc rà soát phải được tiến hành thường xuyên, 100% số văn bản quy phạm pháp luật đã được xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý; Xử lý văn bản quy phạm pháp luật phát hiện qua kiểm tra: 100% văn bản phát hiện sai phạm qua kiểm tra được xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý; Đảm bảo tính đồng bộ, đồng nhất, tính hợp lý, tính khả thi và tính kịp thời trong việc phát hiện, xử lý các bất cập, vướng mắc qua quá trình thực hiện văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng. Phân công trách nhiệm: Chủ trì: Phòng Hành chính –Tổ chức; Phối hợp: Các Phòng, Ban, Trung tâm.

4.3. Chỉ số thành phần “Công tác cải cách tổ chức bộ máy hành chính”

Nội dung và yêu cầu: Thực hiện đầy đủ các quy định của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ và của tỉnh về sắp xếp tổ chức bộ máy và kiện toàn chức năng, nhiệm vụ của các Phòng, Ban, Trung tâm trực thuộc Văn phòng; Sử dụng biên chế công chức không vượt quá tổng biên chế được giao. Phân công trách nhiệm: Chủ trì: Phòng Hành chính –Tổ chức; Phối hợp: Các Phòng, Ban, Trung tâm.

4.4. Chỉ số thành phần “Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức”.

Nội dung và yêu cầu: Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm: Đảm bảo 100% các Phòng, Ban, Trung tâm trực thuộc Văn phòng bố trí công chức theo vị trí việc làm được phê duyệt; Đảm bảo 100% Lãnh đạo cấp phòng và tương đương tại Văn phòng được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đảm bảo đúng quy định về điều kiện, tiêu chuẩn; Thực hiện đánh giá, phân loại công chức, viên chức năm 2019 đảm bảo đúng trình tự, thủ tục phân loại công chức, viên chức theo quy định, báo cáo kết quả phân loại, đánh giá đúng thời gian quy định; Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức viên chức: Thực hiện công tác báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đúng quy định; hoàn thành 100% kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Báo cáo kết quả thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị 22/CT-UBND ngày 12/10/2012 và Chỉ thị 26/CT-UBND ngày 13/9/2016 của UBND tỉnh đảm bảo đúng thời gian quy định; Thực hiện nghiêm túc, có số lượng CCVC tinh giản biên chế hằng năm đúng theo Nghị quyết HĐND tỉnh và báo cáo đúng thời gian quy định; Cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin cán bộ, công chức, viên chức trên Phần mềm Quản lý cán bộ, công chức, viên chức. Phân công trách nhiệm: Chủ trì: Phòng Hành chính –Tổ chức thực hiện các nội dung nêu trên, xây dựng Kế hoạch và phân công công chức thực hiện việc cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin cán bộ, công chức, viên chức trên Phần mềm Quản lý cán bộ, công chức, viên chức. Thời gian thực hiện: bắt đầu từ tháng 9/2019 và kết thúc vào tháng 11/2019; Phối hợp: Các Phòng, Ban, Trung tâm.

4.5. Chỉ số thành phần “Tài chính công”
     Nội dung và yêu cầu: Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính, đảm bảo không có sai phạm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính được phát hiện trong năm; thực hiện tiết kiệm chi phí hành chính, tăng thu nhập trong cơ quan. Phân công trách nhiệm: Đơn vị chủ trì: Phòng Quản trị - Tài vụ; Đơn vị phối hợp: Các Phòng, Ban, Trung tâm.

4.6. Chỉ số thành phần “Hiện đại hóa hành chính”

Nội dung và yêu cầu: Về ứng dụng công nghệ thông tin: Xây dựng giải pháp thực hiện, đảm bảo kết quả đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong năm của Văn phòng đạt kết quả tốt nhất; Tỷ lệ thực hiện Chữ ký số đối với văn bản đi đạt 90% trở lên; Phối hợp điều tra xã hội học về tác động của cải cách hành chính đến Hiện đại hóa hành chính. Phân công trách nhiệm: Đơn vị chủ trì: Phòng Quản trị -Tài vụ, Phòng Hành chính –Tổ chức; Đơn vị phối hợp: Các Phòng, Ban, Trung tâm.

5. Tổ chức thực hiện

Các Phòng, Ban, Trung tâm căn cứ Kế hoạch cải thiện Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX) của Văn phòng chủ động triển khai thực hiện và gửi báo cáo kết quả về Phòng Hành chinh – Tổ chức để theo dõi, tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Văn phòng chỉ đạo.

Phòng Hành chính – Tổ chức chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các Phòng, Ban, Trung tâm  thực hiện tốt kế hoạch cải thiện Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX)  của Văn phòng  đề ra; định kỳ hằng quý, 6 tháng, năm tổng hợp báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định (lồng ghép trong báo cáo cải cách hành chính)./.

Tác giả: Kim Châu

[Trở về]

Các tin cũ hơn:

Đăng nhập

Người phát ngôn thông tin báo chí

Họ tên: Văn Anh Tuấn
Chức vụ: Chánh Văn phòng UBND tỉnh
Số điện thoại: 0903589323
Email: vananhtuanqn@gmail.com








Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Địa chỉ: 62 Hùng Vương, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam
ĐT: 02353.852739. Fax: 02353.852748. Email: vpubnd@quangnam.gov.vn
Trưởng Ban điều hành: ông Văn Anh Tuấn, Chánh Văn phòng UBND tỉnh
Ghi rõ nguồn "Văn phòng Ủy ban tỉnh Quảng Nam" khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này

Tổng số lượt truy cập
Lượt trong ngày
Design by QTI