Thứ năm, 14/05/2015, 10:06:10
Select the search type
 
  • Site
  • Web
Search

Chi tiết tin

KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Chương trình “Chăm sóc dinh dưỡng 1000 ngày đầu đời nhằm phòng chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em, nâng cao tầm vóc người Việt Nam” của tỉnh Quảng Nam

Lượt xem: 177

Căn cứ Quyết định số 1896/QĐ-TTg ngày 25/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình "Chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời nhằm phòng chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em, nâng cao tầm vóc người Việt Nam"; thực hiện Công văn số 230/BYT-BM-TE ngày 15/01/2020 của Bộ Y tế về việc triển khai thực hiện Chương trình “Chăm sóc dinh dưỡng 1000 ngày đầu đời nhằm chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em, nâng cao tầm vóc người Việt Nam”; UBND tỉnh Quảng Nam xây dựng kế hoạch số 1245/KH-UBND ngày 11/3/2021 cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

          1. Mục tiêu chung

          Thực hiện tốt công tác quản lý, chăm sóc dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em dưới 24 tháng tuổi để cải thiện tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ mang thai và trẻ em dưới 24 tháng tuổi, góp phần nâng cao tầm vóc, thể lực người Việt Nam.

          2. Mục tiêu cụ thể

          a) Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ có thai và trẻ em

          - Đến năm 2025: tỉ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 05 tuổi dưới mức 10%, riêng tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi dưới 13%; tỉ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 05 tuổi dưới 20%; tỉ lệ trẻ có cân nặng sơ sinh thấp (dưới 2.500g) dưới 7%.

          - Đến năm 2030: tỉ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 05 tuổi dưới mức 10%, riêng tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi dưới 11%; tỉ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 05 tuổi dưới 18,5%; tỉ lệ trẻ có cân nặng sơ sinh thấp (dưới 2.500g) dưới 6%.

          b) Nâng cao tỉ lệ thực hành về chăm sóc dinh dưỡng 1000 ngày đầu đời cho người chăm sóc trẻ

          - Đến năm 2025: 80% bà mẹ thực hành cho trẻ bú sớm và 25% bà mẹ cho trẻ bú hoàn toàn trong 06 tháng đầu; 60% bà mẹ tiếp tục cho bú đến 24 tháng; 70% bà mẹ cho trẻ từ 06 tháng đến 24 tháng tuổi ăn bổ sung đúng cách.

          - Đến năm 2030: 85% bà mẹ thực hành cho trẻ bú sớm và 30% bà mẹ cho trẻ bú hoàn toàn trong 06 tháng đầu; 70% bà mẹ tiếp tục cho bú đến 24 tháng; 80% bà mẹ cho trẻ từ 06 tháng đến 24 tháng tuổi ăn bổ sung đúng cách.

        
  II CÁC GIẢI PHÁP VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

          1. Về thể chế chính sách và chỉ đạo điều hành

          - Thực hiện tốt các chính sách, pháp luật về chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời, trong đó ưu tiên hỗ trợ phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em dưới 24 tháng tuổi tại các địa phương khó khăn, vùng miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

          - Xây dựng các chỉ tiêu về dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời và đưa vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại cấp huyện, cấp xã; lồng ghép các chỉ tiêu về dinh dưỡng trong chương trình này với các chỉ tiêu về dinh dưỡng của các chương trình, dự án kế hoạch liên quan.

          - Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát việc xây dựng kế hoạch và hệ thống chỉ tiêu, bố trí kinh phí, thực thi chính sách hỗ trợ phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em dưới 24 tháng tuổi; việc thực hiện Nghị định số 100/2014/NĐ-CP ngày 06/11/2014 của Chính phủ về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo.

          - Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác phối hợp liên ngành trong chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời; chú trọng phối hợp với Hội Liên hiệp phụ nữ các cấp trong việc thực hiện Chương trình.

          2. Về thông tin, truyền thông, vận động thay đổi hành vi chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đu đời

          - Tăng cường công tác thông tin, truyền thông, vận động về lợi ích của việc khám thai định kỳ và chăm sóc dinh dưỡng cho phụ nữ có thai, bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, cho trẻ ăn bổ sung hợp lý, bổ sung vi chất dinh dưỡng.

          - Tập trung cung cấp thông tin, truyền thông, vận động đối với phụ nữ có thai, bà mẹ nuôi con nhỏ, người chăm sóc trẻ và gia đình, đặc biệt là các đối tượng ở vùng miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

          - Đa dạng hóa các phương thức truyền thông phù hợp với các nhóm đối tượng. Chú trọng thông tin, truyền thông qua hệ thống cơ sở, cán bộ y tế cơ sở, hội phụ nữ, thông tin tại thôn bản thuộc vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

          - Phổ biến kiến thức và kỹ năng truyền thông cho cán bộ y tế, cán bộ hội phụ nữ các cấp, nhất là cấp cơ sở về chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời.

          - Tổ chức các hoạt động biểu dương, tôn vinh bằng hình thức phù hợp đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích, các mô hình thực hiện có hiệu quả.

          3. Về chuyên môn kỹ thuật

          - Triển khai toàn diện các can thiệp về chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời bao gồm: thực hiện chăm sóc sức khỏe, bảo đảm dinh dưỡng hợp lý cho bà mẹ trước, trong và sau sinh; nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 06 tháng đầu; ăn bổ sung hợp lý cho trẻ dưới 24 tháng tuổi; định kỳ theo dõi tăng trưởng và phát triển của trẻ.

          - Hướng dẫn dinh dưỡng phù hợp với từng đối tượng và địa bàn sinh sống.

          - Xác định nhóm đối tượng ưu tiên và khu vực cần được can thiệp dựa theo các tiêu chí về suy dinh dưỡng thấp còi, tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ có thai, bà mẹ nuôi con nhỏ và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, trước hết là tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

          - Tập huấn, cập nhật kiến thức cho cán bộ y tế tuyến cơ sở, đội ngũ y tế thôn bản, các cô đỡ thôn bản về chăm sóc sức khỏe và bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 06 tháng đầu; hướng dẫn ăn bổ sung hợp lý cho trẻ dưới 24 tháng tuổi; theo dõi tăng trưởng và phát triển của trẻ em dưới 24 tháng tuổi.

          - Xây dựng các mô hình, triển khai điểm tại một số xã đặc biệt khó khăn.

          4. Về kinh phí

          - Ngân sách nhà nước bảo đảm theo khả năng cân đối và theo phân cấp ngân sách hiện hành, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ y tế, dân số, lồng ghép trong các Chương trình, Dự án có liên quan theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

          - Kinh phí từ nguồn dự án chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 theo Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội.

          - Huy động sự tham gia, đóng góp, hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài nước, đặc biệt trong việc sản xuất và cung ứng các vi chất dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và trẻ em.

          5. Về theo dõi, giám sát và đánh giá

          - Xây dựng các chỉ số, báo cáo giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.

          - Thiết lập hệ thống theo dõi, thu thập thông tin phục vụ cho việc, đánh giá, giám sát về kết quả thực hiện Chương trình.

          - Thực hiện khảo sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Chương trình tại các địa phương.


III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

          1. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, Sở Tài chính rà soát, nghiên cứu, đề xuất hỗ trợ ngân sách xây dựng và tổ chức thực hiện một số mô hình triển khai điểm về chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời tại các xã đặc biệt khó khăn, vùng miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Hướng dẫn kỹ thuật về chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời cho các cơ quan, tổ chức truyền thông; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cán bộ y tế các tuyến, cán bộ hội phụ nữ các cấp. Phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam xây dựng các chuyên mục phát thanh và truyền hình để thông tin tuyên truyền và vận động nhân dân thực hiện chế độ chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời. Phối hợp với Sở Ngoại vụ trong việc tổ chức thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, phi chính phủ liên quan đến chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời. Phối hợp với các ban, ngành tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá, định kỳ sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm.

          2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, bố trí ngân sách để thực hiện chương trình theo quy định của pháp luật. Phối hợp với Sở Y tế rà soát, nghiên cứu, đề xuất với UBND tỉnh xem xét, hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương cho một số xã có tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi cao, khó khăn về ngân sách để cung cấp miễn phí một số loại vi chất dinh dưỡng thiết yếu cho phụ nữ có thai, bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ em dưới 24 tháng tuổi bị suy dinh dưỡng thuộc vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

          3. Ban Dân tộc tỉnh: Chủ trì thực hiện việc tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện chế độ dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời, từ bỏ các hủ tục, tập quán lạc hậu để thực hiện các hành vi có lợi cho sức khỏe bà mẹ, trẻ em. Phối hợp với Sở Y tế, các địa phương liên quan xây dựng và thực hiện các mô hình triển khai điểm tại các xã đặc biệt khó khăn.

          4. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các ban, ngành liên quan chỉ đạo các cơ
quan thông tấn báo chí địa phương tăng cường thông tin, tuyên truyền các chuyên mục trên chương trình phát thanh, truyền hình, cổng thông tin điện tử tỉnh về chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời. Quản lý việc quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng đối với các
sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ em theo đúng quy định của pháp luật.

          5. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Vận động hội viên và gia đình hội viên thực hiện chế độ chăm sóc dinh dưỡng đối với phụ nữ có thai, trẻ em dưới 24 tháng tuổi, chú trọng các nội dung như chăm sóc bà mẹ trước sinh, tư vấn, hướng dẫn cho con bú sữa mẹ, bổ sung vi chất, thực hiện dinh dưỡng hợp lý.

6. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng các chỉ tiêu cụ thể nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng phụ nữ có thai, trẻ em dưới 24 tháng tuổi phù hợp với các chỉ tiêu của Chương trình và đưa vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mình. Bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình; tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện Chương trình trên địa bàn; trước ngày 20 tháng 11 hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế. Chỉ đạo thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, vận động thực hiện Chương trình trên địa bàn. UBND các huyện miền núi phối hợp Sở Y tế, xây dựng và tổ chức thực hiện một số mô hình triển khai điểm về chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời tại các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

          Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình “Chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời nhằm phòng chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em, nâng cao tầm vóc người Việt Nam” của tỉnh Quảng Nam; yêu cầu các Sở, ngành, đơn vị, địa phương phối hợp triển khai thực hiện đạt Kế hoạch đề ra./.

Nguồn tin: Kế hoạch số 1245/KH-UBND ngày 11/3/2021

[Trở về]

Các tin mới hơn:

Các tin cũ hơn:

Đăng nhập

Người phát ngôn thông tin báo chí

Họ tên: Trần Anh Tuấn
Chức vụ: Chánh Văn phòng UBND tỉnh
Số điện thoại: 0914081693
Email: tuanta@quangnam.gov.vn








4
  • Bà Hoàng Thị Việt An
    24/04/1979 ( 42 tuổi )
  • Bà Hoàng Thị Xuân
    25/04/1974 ( 47 tuổi )
  • Ông Trần Văn Hữu
    13/04/1977 ( 44 tuổi )
  • Bà Hoàng Thị Dịêu Hiền
    04/04/1986 ( 35 tuổi )
    

Liên kết website

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Địa chỉ: 62 Hùng Vương, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam
ĐT: 02353.852739. Fax: 02353.852748. Email: vpubnd@quangnam.gov.vn
Trưởng Ban điều hành: ông Trần Anh Tuấn, Chánh Văn phòng UBND tỉnh
Ghi rõ nguồn "Văn phòng Ủy ban tỉnh Quảng Nam" khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này

Tổng số lượt truy cập
Lượt trong ngày
Design by QTI