Thứ năm, 14/05/2015, 10:06:10
Select the search type
 
  • Site
  • Web
Search

Chi tiết tin

Khái quát tình hình KTXH quý I/2007, định hướng phát triển KTXH đến năm 2010.

Lượt xem: 2549

I. NHỮNG CHỈ TIÊU CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2007.
             Năm 2007 là năm thứ 2 thực hiện Nghị quyết Đại hội X của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ 19, là năm tiếp tục tạo đà thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của kế hoạch 5 năm (2006-2010). Đặc biệt, năm 2007 là năm đầu tiên nước ta triển khai các cam kết với WTO, chúng ta có nhiều thuận lợi cơ bản, bên cạnh đó cũng đối mặt với những khó khăn, thách thức mới trong hội nhập và phát triển kinh tế quốc tế cũng như những tác động khó lường của thiên tai, dịch bệnh.
          A. Mục tiêu: Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế; chủ động khai thác tối đa các lợi thế và hạn chế các mặt bất lợi của quá trình hội nhập; huy động tốt các nguồn lực cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng; tăng cường ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ, tạo bước chuyển biến rõ rệt về chất lượng, hiệu quả, tính bền vững và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giáo dục, đào tạo, dạy nghề. Chăm sóc tốt sức khỏe cho nhân dân; giải quyết kịp thời các vấn đề xã hội bức xúc, giảm thiểu ô nhiễm, cải thiện môi trường; giảm nghèo, tạo việc làm cho người lao động; cải thiện mức sống của dân cư, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc. Tăng cường quốc phòng, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
            B.Chỉ tiêu: Năm 2007, tỉnh Quảng Nam phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP 14,5%. Giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng tăng 25,5%, riêng công nghiệp tăng 27,5 %. Giá trị các ngành dịch vụ tăng 18%. Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng 5%. Thu nội địa đạt 686,1 tỷ đồng. Huy động vốn đầu tư toàn xã hội 6.570 tỷ đồng, tăng 26%. Kim ngạch xuất khẩu 169 triệu USD, tăng 25%. Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn 22%. Số lao động được giải quyết việc làm 35.000 người. Giảm tỷ lệ sinh trong năm 0,04%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 24%. Hoàn thành chỉ tiêu gọi công dân nhập ngũ.
            C. Các Chương trình công tác:  Để triển khai thực hiện hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu nêu trên, UBND tỉnh đề ra chương trình công tác năm 2007 với 6 chương trình công tác lớn và 37 đề án, cụ thể các Chương trình, như sau:
1. Cải thiện tốt môi trường đầu tư, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các loại hình doanh nghiệp phát triển. Chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế; tạo bước đột phá, đẩy nhanh tăng trưởng với tốc độ cao, chất lượng, bền vững và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
          2. Huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển; chủ động khai thác tối đa các tiềm năng, lợi thế và hạn chế các mặt bất lợi trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
3. Chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; chú trọng phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn và miền núi
          4. Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí. Quản lý, điều hành chặt chẽ ngân sách, nguồn vốn đầu tư; chấn chỉnh công tác đầu tư phát triển.
          5. Tăng cường các giải pháp phát triển nguồn nhân lực. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục-thể thao; phát triển xã hội gắn với cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống.
6. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý hành chính nhà nước các cấp. Đảm bảo trật tự an toàn xã hội, giữ vững quốc phòng và an ninh.
D. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu
1. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch
 Nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh và xây dựng các quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch khu Kinh tế mở Chu Lai phù hợp với chiến lược phát triển của tỉnh và Quy hoạch phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, theo hướng:
- Khu vực phía Đông tỉnh Quảng Nam: Phía Đông đường cao tốc Đà Nẵng - Dung Quất (từ Tam Kỳ vào Núi Thành) và phía Đông đường sắt Bắc - Nam (từ Tam Kỳ ra phía Bắc): Tập trung phát triển dịch vụ là chủ yếu, lưu ý lựa chọn các dự án lớn về dịch vụ cao cấp. Các dự án công nghiệp nếu có thì chỉ bố trí các dự án công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp sạch. Khu Kinh tế mở Chu Lai chỉ tập trung cho phát triển dịch vụ, lưu ý các dịch vụ du lịch, tài chính, hàng hải, hàng không, xuất nhập khẩu, viễn thông, đào tạo, tư vấn…
 - Khu vực phía Tây tỉnh Quảng Nam: Tập trung phát triển công nghiệp ở khu vực trung du, nghiên cứu bố trí gần các tuyến giao thông. Không khuyến khích các ngành công nghiệp gây ô nhiễm môi trường, nếu có bố trí thì phải đặc biệt lưu ý quản lý nghiêm ngặt về vấn đề môi trường. Tập trung phát triển vùng nguyên liệu, thúc đẩy chăn nuôi gia súc và trồng rừng, khai thác và chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng, phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang. Tiếp tục xây dựng hệ thống các công trình thuỷ điện gắn với hình thành các cụm kinh tế kỹ thuật. Phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hoá các dân tộc miền núi.
2. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư; huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển
- Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, chất lượng và sức cạnh tranh của ngành công nghiệp. Ưu tiên phát triển công nghiệp chế xuất, các sản phẩm xuất khẩu và sử dụng nhiều lao động, các ngành công nghiệp sử dụng công nghệ cao. Nghiên cứu các cơ chế, chính sách phù hợp để thúc đẩy phát triển các ngành quan trọng, công nghệ cao, công nghệ thông tin, đồng thời chú trọng phát triển các ngành nghề truyền thống đáp ứng yêu cầu của đời sống xã hội trong nước và xuất khẩu.
- Đẩy mạnh phát triển dịch vụ. Ưu tiên phát triển mạnh các ngành dịch vụ du lịch, tài chính, ngân hàng, bưu chính viễn thông. Chú trọng các dịch vụ cao cấp, dịch vụ có hàm lượng trí tuệ cao, dịch vụ hỗ trợ sản xuất và kinh doanh. Cải thiện lành mạnh môi trường đầu tư.
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn, nâng cao đời sống nhân dân. Hình thành và phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp chất lượng cao, các vùng nguyên liệu tập trung, gắn với phát triển công nghiệp chế biến, bảo quản sau thu hoạch gắn với các đầu mối tiêu thụ lớn. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nhất là sản xuất giống có chất lượng. Phấn đấu tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu nông lâm ngư nghiệp. Thực hiện tốt công tác "dồn điền đổi thửa" phù hợp với từng vùng. Nâng cao khả năng phòng, chống thiên tai và dịch bệnh.
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, môi trường sản xuất kinh doanh gắn với cải cách hành chính. Khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, thất thoát, chất lượng thấp trong đầu tư xây dựng cơ bản. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các ban quản lý dự án, thực hiện tốt các dự án, các công trình quan trọng, các chương trình mục tiêu. Tích cực huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển, giảm nợ xây dựng cơ bản. Xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư mới phù hợp với các quy định hiện hành. Xây dựng đề án hỗ trợ và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Nâng cao các hoạt động đối ngoại, chủ động trong hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện đúng lộ trình cam kết gia nhập WTO
- Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng xuất khẩu, tăng tỷ trọng xuất khẩu các sản phẩm chế biến, có hàm lượng công nghệ và sức cạnh tranh cao. Hỗ trợ các doanh nghiệp thông qua các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, phát triển thị trường, xây dựng và bảo vệ thương hiệu.
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về hội nhập kinh tế quốc tế. Triển khai nghiên cứu về những tác động của việc gia nhập WTO đối với từng ngành, lĩnh vực, từng doanh nghiệp và từng sản phẩm cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
4. Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, dạy nghề và phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Mở rộng quy mô giáo dục ở các cấp học theo chủ trương tăng đầu tư và xã hội hoá; khuyến khích phát triển giáo dục ngoài công lập gắn với việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo toàn diện cho học sinh, sinh viên ở các trường học. Phấn đấu cơ bản hoàn thành phổ cập THCS ở các huyện miền núi. Tổ chức và thực hiện tốt chương trình quốc gia về phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020.
- Thúc đẩy xây dựng trường dạy nghề quy mô lớn, các dự án về đào tạo đại học, hình thành và phát triển các trường đại học trên địa bàn. Kiểm soát cơ cấu đào tạo ở các trường Trung học chuyên nghiệp và Cao đẳng trên địa bàn tỉnh để có kế hoạch đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế.
- Đẩy mạnh xã hội hoá lĩnh vực y tế, đổi mới cơ chế quản lý các bệnh viện công lập theo hướng nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nhất là về tài chính. Huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng và nâng cấp các cơ sở y tế, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Thúc đẩy triển khai xây dựng Bệnh viện Trung ương tại Quảng Nam. Khẩn trương hoàn thành đưa vào sử dụng các bệnh viện ở các huyện mới chia tách và trạm xá Khu Công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc. Phát triển y tế dự phòng, nâng cao khả năng phòng chống các loại dịch bệnh. Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em.
5. Đẩy mạnh giải quyết việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, chăm lo các đối tượng chính sách
Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng nhà ở cho đồng bào dân tộc ít người có đời sống khó khăn, xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ sản xuất ở vùng miền núi. Xây dựng hệ thống các đường giao thông đến trung tâm xã. Mở rộng phủ sóng phát thanh, truyền hình, mạng lưới điện thoại, điện ánh sáng sinh hoạt và sản xuất phục vụ nhân dân ở miền núi, nông thôn, vùng đang còn khó khăn.
Ưu tiên đào tạo cán bộ và nguồn nhân lực tại chỗ, giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo, cải thiện rõ rệt đời sống nhân dân và nâng cao trình độ dân trí. Thực hiện tốt công tác tái định cư đảm bảo phát triển lâu dài, bền vững gắn với việc quy hoạch bố trí, sắp xếp dân cư; với văn hoá, phong tục tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số. Tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm 60 năm ngày Thương binh liệt sỹ; thực hiện tốt chương trình đền ơn đáp nghĩa, chăm lo tốt các đối tượng chính sách, người có công.
6. Phát triển các hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao gắn với chủ trương xã hội hóa
Đẩy mạnh phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư". Phấn đấu trên 90% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá, thông tin, phát thanh, truyền hình. Củng cố, nâng cấp hệ thống đài, trạm phát thanh truyền hình của tỉnh nhất là vùng núi, vùng sâu, vùng lõm. Tăng cường các thiết chế văn hóa phục vụ cộng đồng như trung tâm văn hóa thể thao, nhà văn hóa thôn, bản; các điểm bưu điện văn hóa cộng đồng. Phát triển phong trào thể dục thể thao, đặc biệt tạo nguồn, bồi dưỡng và phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh. Tập trung đầu tư để đưa nhanh các công trình thể thao lớn của tỉnh vào hoạt động.
7. Nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ; bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin trong từng ngành, lĩnh vực
 Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, nhất là đối với lĩnh vực công nghệ cao như công nghệ thông tin và truyền thông, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, tự động hóa, công nghệ bảo quản và chế biến nông, thủy sản. Hình thành và phát triển Viện nghiên cứu Phát triển Quảng Nam. Xây dựng Chiến lược Phát triển công nghệ thông tin tỉnh Quảng Nam đến năm 2010 tầm nhìn đến năm 2020.
8. Tăng cường công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường
Thực hiện tốt Luật bảo vệ và phát triển rừng, Luật bảo vệ môi trường; xem việc quản lý và bảo vệ rừng, gìn giữ và bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội. Xây dựng hệ thống xử lý nước thải và có biện pháp xử lý môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, đặc biệt là ở Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc. Triển khai các dự án môi trường đô thị ở thành phố Tam Kỳ và thị xã Hội An. Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường và khai thác tài nguyên khoáng sản trái phép.
Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái. Tăng cường công tác quản lý đất đai, thực hiện tốt công tác giao đất, giao rừng.
9. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính
Tiếp tục thực hiện toàn diện và có hiệu quả chương trình tổng thể về cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010. Tổ chức và sắp xếp lại bộ máy các cơ quan thuộc UBND tỉnh, thành phố, thị xã và các huyện theo hướng tăng về chất lượng. Chuẩn hóa, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức đảm bảo năng lực thực hiện nhiệm vụ được giao.
Từng bước hiện đại hóa các cơ quan quản lý nhà nước đáp ứng quá trình hội nhập, thực hiện tốt chương trình Chính phủ điện tử gắn với đổi mới phương thức điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước, áp dụng tiêu chuẩn ISO trong quản lý hành chính và quản lý tài chính công.
10. Bảo đảm quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội
Tăng cường công tác quốc phòng và an ninh; đề cao, cảnh giác, sẵn sàng giải quyết tốt mọi tình huống xảy ra, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, hạn chế tai nạn giao thông, tai nạn lao động.
Thực hiện tốt chiến lược bảo vệ tổ quốc, chiến lược an ninh quốc gia, chương trình mục tiêu về phòng, chống tội phạm trong tình hình mới. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng và an ninh. Tổ chức và thực hiện quy hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
Thực hiện nguyên tắc công khai, minh bạch trong các hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát nhằm nâng cao kỷ cương và kỷ luật hành chính, nâng cao đạo đức, trách nhiệm và ý thức phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, phát huy vai trò giám sát nhân dân. Triển khai thực hiện tốt chương trình hành động của UBND tỉnh về thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng và Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
II. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG QUÝ I/2007
 
1. Kinh tế ổn định và tiếp tục tăng trưởng khá.
- Sản xuất công nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng cao và ổn định: Giá trị sản xuất ước đạt 1.100,5 tỷ đồng, tăng 27,3% so với cùng kỳ, đạt 21,2% KH. Trong đó, công nghiệp ngoài nhà nước chiếm tỷ trọng 70,5%, giá trị đạt 776,5 tỷ đồng, tăng 25,3% so với cùng kỳ năm 2006. Giá trị sản xuất tại các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh tăng khá, góp phần lớn vào giá trị tăng trưởng ngành công nghiệp; Khu kinh tế mở Chu Lai cấp phép thêm 3 dự án và 1 dự án đầu tư mở rộng với tổng vốn 45,6 triệu USD và 62 tỷ đồng.
- Hoạt động thương mại, du lịch duy trì và xu thế phát triển tốt: Tổng mức lưu chuyển hàng hóa quý I/2006 ước đạt trên 1460 tỷ đồng, tăng gần 33%. Trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ thì kinh tế Nhà nước ước đạt 94,2 tỷ đồng chiếm 6,4%, giảm 25,9% so với cùng kỳ. Kinh tế cá thể và kinh tế tư nhân ngày càng tăng mạnh, 3 tháng đầu năm kinh tế cá thể ước đạt 914,8 tỷ đồng tăng 44,3%, kinh tế tư nhân ước đạt 423 tỷ đồng, tăng 32,7% so với cùng kỳ.
Du lịch: Tổng lượt khách đến tham quan lưu và trú trên địa bàn tỉnh ước đạt 449.054 lượt; khách lưu trú đạt 147.645 lượt tăng 26,6% so với cùng kỳ; doanh thu khách sạn nhà hàng ước đạt 354,6 tỷ đồng tăng 53% so với cùng kỳ, trong đó khách sạn đạt 127,48 tỷ đồng tăng 62,2%.
- Hoạt động xuất nhập khẩu: Quý I/2007, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 52,5 triệu USD, tăng 56,8% so với cùng kỳ, đạt 31% KH năm, trong đó xuất khẩu địa phương đạt 22,4 triệu USD tăng 61,9%. Một số doanh nghiệp có giá trị xuất khẩu tăng mạnh như: Xí nghiệp chế biến Gỗ Cẩm Hà, Lâm Đặc sản, May Trường Giang, Giày Rieker, Công ty XNK thuỷ sản Quảng Nam, Công ty TNHH Đông An...
Nhập khẩu: Quý I/2007 tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 30,4 triệu USD, giảm 1,5% so quý I/2006. Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là phụ liệu hàng may mặc, nguyên liệu giày, bộ linh kiện ô tô, xe máy và thuốc tân dược.
         - Sản xuất nông nghiệp: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm vụ Đông-Xuân 2006-2007 đạt gần 83.500 ha, tăng 0,8 % cùng vụ năm trước; trong đó, cây lúa đạt trên 40.500 ha, bằng 104 % KH. Diện tích gieo sạ lúa nước trời đã tiến hành thu hoạch, năng suất đạt khá, nhiều nơi đạt cao từ 30-40 tạ/ha. Lúa chính vụ đang giai đoạn vào chắc và chuẩn bị thu hoạch. Nhìn chung thời tiết vụ Đông Xuân có thuận lợi, một số nơi có dịch hại đã kịp thời phòng trừ, ngăn chặn nên cây lúa phát triển tốt, dự báo vụ Đông Xuân năm nay được mùa nhất từ trước đến nay. Cây màu phát triển tốt, năng suất cao nhưng khó khăn hiện nay là giá cả không ổn định.
         Tình hình chăn nuôi ổn định, dịch LMLM đã khống chế, tổng đàn gia súc tăng nhẹ; phong trào trồng cỏ nuôi bò phát triển mạnh, diện tích trồng cỏ trên toàn tỉnh đạt trên 1.500 ha.
            Về Thủy sản, sản lượng khai thác đạt 9.910 tấn, tăng 2,2% so với cùng kỳ năm trước. Toàn tỉnh có 210 trại tôm giống hoạt động. Đến cuối tháng 3/2007, đã thả nuôi tôm vụ 1/2007 đạt 2.300 ha, bằng 90% KH.
     Về Lâm nghiệp,tiếp tục tập trung chăm sóc rừng trồng, nghiệm thu các công trình lâm sinh năm 2006 và chuẩn bị kế hoạch trồng, chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng năm 2007. Đến nay gieo ươm gần 1,5 triệu cây bản địa (sao đen, quế, gió,..) và tiếp tục gieo ươm các loại cây giống khác để phục vụ kế hoạch trồng rừng cho dự án 661 và các dự án có vốn đầu tư nước ngoài (JBIC, WB3, KFW6, FAO). Gỗ rừng trồng khai thác quí I ước đạt 30.000 m3, bằng 19,7 % KH, tăng 5.000 m3 (12,2 % ) so với cùng kỳ năm trước.
 
            -Hoạt động vận tải tăng khá: Tổng doanh thu ước đạt trên 80 tỷ đồng, tăng 29,7% so với quý 1/2006; trong đó, doanh thu hàng hóa 44,5 tỷ đồng, doanh thu hành khách đạt trên 32,5 tỷ đồng, doanh thu qua cảng ước đạt 3 tỷ đồng tăng 2,5 lần so với cùng kỳ.
 
            - Bưu chính viễn thông phát triển nhanh về số lượng máy cố định và điện thoại di động; mở rộng mạng lưới liên lạc, nhất là mạng điện thoại di động phủ sóng rộng khắp phục vụ ngày càng tốt hơn cho công tác thông tin liên lạc, nhất là vùng núi, vùng sâu, vùng xa. Đến nay toàn tỉnh đã có trên 117 ngàn máy điện thọai cố định, trên 184 ngàn thuê bao di động, trên 4,7 ngàn thuê bao Internet.
 
2. Đầu tư xây dựng, đăng ký kinh doanh, thu chi ngân sách.
Tổng vốn đầu tư trong quý I ước thực hiện khoảng 1.096,7 tỷ đồng, bằng 16,6% kế hoạch năm và tăng 38,3% so cùng kỳ năm trước. Trong đó vốn đầu tư thuộc nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý thực hiện 251,3 tỷ đồng, đạt 19% kế hoạch năm và tăng 6,9% so cùng kỳ, vốn đầu tư nước ngoài (FDI) thực hiện 40,4 tỷ đồng.
Về thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Quý I/2007 có 07 dự án đăng ký đầu tư mới với tổng vốn đăng ký 100,7 triệu USD, so cùng kỳ năm 2006 tăng 02 dự án và số vốn tăng hơn 4 lần.
Đến nay tổng số dự án đầu tư nước ngoài đăng ký 93 dự án với tổng vốn 686triệu USD, trong đó số dự án đã hoạt động 33, đang triển khai các thủ tục đầu tư 27, chưa triển khai nhưng có khả năng thực hiện 2, ngừng hoạt động hoặc không có khả năng triển khai thực hiện 31 dự án.
Đăng ký kinh doanh: Quí I/2007, đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho 124doanh nghiệp (gồm 24 DNTN, 38 công ty TNHH 1 thành viên, 44 công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên, 18 công ty cổ phần) với tổng vốn đăng ký 336,6 tỷ đồng. Nâng tổng số doanh nghiệp được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh đến nay 2.279 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký gần 6.000 tỷ đồng.
Thu chi ngân sách: Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn 3 tháng ước thực hiện 277,7 tỷ đồng, đạt 21,5% dự toán năm. Trong đó, thu nội địa 176,9 tỷ đồng, đạt 25,7%; thu xuất nhập khẩu 95 tỷ đồng, đạt 19,9%; thu để lại quản lý chi qua ngân sách 5,8 tỷ đồng, đạt 4,6%. Thu ngân sách địa phương 3 tháng ước đạt 818 tỷ đồng, đạt 29,4% dự toán năm.
Chi ngân sách địa phương 3 tháng ước đạt 614,4 tỷ đồng, đạt 22,1% dự toán năm. Trong đó, chi đầu tư phát triển 247,6 tỷ đồng, đạt 23,4%; chi thường xuyên 358,9 tỷ đồng, đạt 23,5%; chi trả nợ gốc vốn vay Quỹ hỗ trợ phát triển trên 8 tỷ đồng, đạt 50,5%.
 
3. Về văn hoá - xã hội  có những chuyển biến tích cực
  Giáo dục, đào tạo:Ban hành phương án tuyển sinh lớp 10 năm học 2007-

Tác giả: Trần Văn Hậu

[Trở về]

Các tin mới hơn:

Các tin cũ hơn:

Đăng nhập

Người phát ngôn thông tin báo chí

Họ tên: Văn Anh Tuấn
Chức vụ: Chánh Văn phòng UBND tỉnh
Số điện thoại: 0903589323
Email: vananhtuanqn@gmail.com








Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Địa chỉ: 62 Hùng Vương, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam
ĐT: 02353.852739. Fax: 02353.852748. Email: vpubnd@quangnam.gov.vn
Trưởng Ban điều hành: ông Văn Anh Tuấn, Chánh Văn phòng UBND tỉnh
Ghi rõ nguồn "Văn phòng Ủy ban tỉnh Quảng Nam" khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này

Tổng số lượt truy cập
Lượt trong ngày
Design by QTI