Thứ năm, 14/05/2015, 10:06:10
Select the search type
 
  • Site
  • Web
Search

Chi tiết tin

Tình hình KTXH 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2008

Lượt xem: 2183

I.                  TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2008.      

Trong 6 tháng đầu năm 2008, tình hình kinh tế trong nước và thế giới biến động phức tạp, xuất hiện nhiều yếu tố không thuận lợi tác động đến thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch phát triển KT-XH của tỉnh. Lạm phát liên tục gia tăng, so với tháng 12/2007, chỉ số giá 5 tháng đầu năm cả nước tăng 15,96% (của tỉnh tăng 13,69%), trong đó nhóm lương thực - thực phẩm tăng cao nhất 26,56% (nhóm lương thực trên địa bàn tỉnh tăng 20,2%), tiếp đến là nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 12,17%, các mặt hàng khác đều tăng ở mức 1 - 7%. Thời tiết bất lợi cho sản xuất, rét lạnh cùng với dịch bệnh xảy ra (dịch cúm gia cầm, dịch lợn “tai xanh”,...) gây thiệt hại đối với sản xuất nông nghiệp, làm cho đời sống của nhân dân gặp khó khăn nhất là các đối tượng nghèo, đối tượng hưởng lương, hưởng trợ cấp và người lao động có thu nhập thấp,...
Tuy nhiên, với sự nỗ lực của các cấp, các ngành và của toàn xã hội, sự chỉ đạo quyết liệt của UBND tỉnh trong thực hiện Nghị quyết số 98/2007/NQ-HĐND ngày 14/12/2007 của HĐND tỉnh về các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh - quốc phòng năm 2008, kinh tế - xã hội của tỉnh trong 6 tháng đầu năm tiếp tục phát triển và đạt được nhiều kết quả khá trên nhiều lĩnh vực.
A. Các kết quả cụ thể.
Tổng sản phẩm (GDP) trên địa bàn 6 tháng thực hiện 3.740 tỷ đồng (giá cố định 94) đạt 50,7 % kế hoạch năm, tăng 12,57 % so với cùng kỳ năm 2007. Trong đó khu vực nông, lâm ngư nghiệp giảm 3,8%; công nghiệp và xây dựng tăng 19,3% (trong đó công nghiệp tăng 24,5%); dịch vụ tăng 16,8%.
Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu theo Nghị quyết HĐND tỉnh trong 6 tháng đầu năm 2008 như sau:
  
 

Chỉ tiêu
Kế hoạch 2008
Thực hiện 6 tháng 2008
(%) thực hiện 6 tháng 2008 so với
KH 2008
Cùng kỳ 2007
1. Tổng sản phẩm trên địa bàn - GDP (tỷ đồng - giá 94)
7.382
(Tốc độ tăng 14,5%)
3740,7
50,6
112,57
2. Giá trị sản xuất công nghiệp (tỷ đồng - giá 94)
6.736
(Tốc độ tăng 28%)
3.064,2
45,4
127,38
3. Giá trị ngành dịch vụ
(tỷ đồng - giá 94)
6.190,5
(Tốc độ tăng 18,5%)
3.313,5
53,5
117,10
4. Giá trị SX nông lâm ngư nghiệp (tỷ đồng - giá 94)
2.687
(Tốc độ tăng 5%)
1.373
51,1
96,04
5. Giá trị xuất khẩu
(triệu USD)
220
(Tốcđộ tăng 25%)
107,6
48,9
119,53
6. Giá trị nhập khẩu
(triệu USD)
246,8
(Tốc độ tăng 24%)
156,1
63,2
180,29
7. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội (tỷ đồng)
7.710
2.708,4
35,1
91,40
8. Tổng thu ngân sách NN trên địa bàn (tỷ đồng)
    Trong đó: thu nội địa (tỷ đồng)
1412,5
 
950
961,5
 
664,5
68
 
69,9
163
 
166
9. Tạo việc làm (1000 người)
37
20,1
54,2
115

1. Kinh tế giữ được nhịp độ phát triển trong điều kiện lạm phát và giá cả tăng cao là một cố gắng lớn.
1.1. Sản xuất công nghiệp duy trì được tốc độ tăng trưởng khá và phát triển ổn định.
Giá trị sản xuất ước đạt 3.064 tỷ đồng (giá cố định 1994), đạt 45,4% kế hoạch năm, tăng 27% so cùng kỳ năm 2007. Trong đó, khu vực kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỷ trọng lớn ( hơn 68%) đạt 2.101 tỷ đồng, tăng 23,7% so cùng kỳ; khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 531 tỷ đồng, tăng hơn 2 lần. Riêng khu vực kinh tế nhà nước giảm gần 3,9% so cùng kỳ, đạt 431 tỷ đồng.
Từ đầu năm đến nay, nhiều dự án hoàn thành giai đoạn đầu tư đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh như: công ty TNHH CCI Việt Nam sản xuất sản phẩm linh kiện điện tử; nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô du lịch Trường Hải-KIA, nhà máy gạch men N&M, nhà máy may xuất khẩu của Công ty liên doanh may Như Thành; nhà máy chế biến thuỷ sản của công ty TNHH Seo Nam; công ty TNHH bia Việt Á; may gia công và sản xuất quần áo của công ty TNHH Woochang; nhà máy FRP của công ty cổ phần đầu tư sản xuất cáp viễn thông Việt Hàn; xưởng hồ sợi vải công suất 10 triệu mét vải/năm của HTX dệt may Duy Trinh; nhà máy sản xuất cồn ethanol ở Đại Lộc, nhà máy gạch Ceramic Prime;...

Đăng nhập

Người phát ngôn thông tin báo chí

Họ tên: Văn Anh Tuấn
Chức vụ: Chánh Văn phòng UBND tỉnh
Số điện thoại: 0903589323
Email: vananhtuanqn@gmail.com








Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Địa chỉ: 62 Hùng Vương, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam
ĐT: 02353.852739. Fax: 02353.852748. Email: vpubnd@quangnam.gov.vn
Trưởng Ban điều hành: ông Văn Anh Tuấn, Chánh Văn phòng UBND tỉnh
Ghi rõ nguồn "Văn phòng Ủy ban tỉnh Quảng Nam" khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này

Tổng số lượt truy cập
Design by QTI