Thứ năm, 14/05/2015, 10:06:10
Select the search type
 
  • Site
  • Web
Search

Chi tiết tin

Quyết Định Số: 459/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2008 về việc trình trực tiếp các hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh

Lượt xem: 2439

 

 QUYẾT ĐỊNH

Về việc trình trực tiếp các hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Kế hoạch số 2500/KH-UBND ngày 20/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ;

Xét đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 1566/TTr-VPUBND ngày 05/12/2007 và ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp giao ban ngày 10/12/2007 (Thông báo số 311/TB-UBND ngày 11/12/2007), 

 
QUYẾT ĐỊNH:
 

Điều 1. Thủ trưởng (Phó Thủ trưởng được Thủ trưởng ủy quyền) các sở, ban, ngành trình trực tiếp các hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh để Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt ký, không qua thẩm tra của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, (gồm Danh mục hồ sơ trình trực tiếp và các thủ tục kèm theo).

Điều 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành chịu trách nhiệm về tính hợp pháp và chính xác các hồ sơ, thủ tục trình trực tiếp nêu trên. Văn bản dự thảo trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phải đúng thẩm quyền, đúng chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước; đảm bảo hình thức, thể thức quy định.

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, thống nhất với lãnh đạo các sở, ban, ngành về việc hướng dẫn thực hiện trình trực tiếp và phát hành văn bản.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./

DANH MỤC

Hồ sơ trình trực tiếp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh

(Kèm theo Quyết định số 459 /QĐ-UBND ngày 01/02/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)    

 
TT
Tên hồ sơ trình
Thủ tục kèm theo hồ sơ trình
Văn bản
(Bảnchính,
bản sao)
Ghi chú
1
Nhiệm vụ quy hoạch.

1. Tờ trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch của chủ đầu tư.

2. Chủ trương lập quy hoạch xây dựng hoặc thông báo thỏa thuận địa điểm của cấp có thẩm quyền.

3. Ý kiến thống nhất quy hoạch của địa phương hoặc văn bản thông qua.

4. Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch.

5. Tờ trình của cơ quan thẩm định trình UBND tỉnh.

6. Dự thảo văn bản của UBND tỉnh.

BC
 
BS
 
BS
 
BC
BC
 
2
 

Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng các khu công nghiệp, khu kinh tế.

 

1. Văn bản đề nghị của chủ đầu tư.

2. Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch và quyết định phê duyệt quy hoạch.

3. Ý kiến tham gia góp ý của các đơn vị, địa phương liên quan kèm theo quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, thuyết minh tổng hợp, bản vẽ thu nhỏ.

4. 07 (bảy) bản vẽ quy hoạch sử dụng đất theo nhiệm vụ quy hoạch, kèm theo thuyết minh.

5. Tờ trình của cơ quan thẩm định trình UBND tỉnh.

6. Dự thảo văn bản của UBND tỉnh.

BC
BS
 
BS
 
 
BC
 
BC
 
3

Quy hoạch chi tiết xây dựng dự án đầu tư.

1. Văn bản đề nghị của chủ đầu tư.

2. Chủ trương lập quy hoạch xây dựng hoặc Thông báo thỏa thuận địa điểm của cấp có thẩm quyền.

3. Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch (nếu có).

4. Bản vẽ theo nhiệm vụ quy hoạch; trường hợp chỉ yêu cầu phê duyệt quy hoạch tổng thể mặt bằng xây dựng thì thành phần bản vẽ là tổng thể mặt bằng xây dựng kèm theo bảng thuyết minh.

5. Tờ trình của cơ quan thẩm định trình UBND tỉnh.

6. Dự thảo văn bản của UBND tỉnh.

BC
BS
 
BC
 
BC
 
 
 
BC
 
 
4

Quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư (trên quốc lộ).

1. Văn bản đề nghị của chủ đầu tư.

2. Chủ trương lập quy hoạch xây dựng hoặc Thông báo thỏa thuận địa điểm của cấp có thẩm quyền hoặc quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch.

3. 07 (bảy) bản vẽ quy hoạch sử dụng đất theo nhiệm vụ quy hoạch, kèm theo bảng thuyết minh.

4. Văn bản HĐND xã thông qua và có Tờ trình xin phê duyệt.

5. Tờ trình của cơ quan thẩm định trình UBND tỉnh.

6. Dự thảo văn bản của UBND tỉnh.

BC
BSCC
 
 
 
BC
 
BC
 
BC
 
 
 
 
 
 
 
 
 
5
 
 
 
 
 
 
 
 
Thỏa thuận địa điểm.

1. Văn bản đề nghị của chủ đầu tư.

2. Văn bản đề nghị của cấp có thẩm quyền địa phương kèm theo sơ đồ vị trí đề nghị thỏa thuận địa điểm thể hiện đầy đủ các thông số về vị trí, ranh giới, diện tích hiện trạng sử dụng đất, các yếu tố hạ tầng kỹ thuật có liên quan với tỷ lệ phù hợp.

3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập đối với tổ chức không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

4. Ngoài ra, tùy trường hợp có thêm những giấy tờ:

 - Đối với công trình di tích lịch sử, văn hóa, danh thắng cảnh, tượng đài; các công trình đặc biệt, đặc thù khác phải có văn bản thống nhất chủ trương của cấp thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

 - Đối với dự án sản xuất vật liệu xây dựng phải có văn bản của cấp có thẩm quyền vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất.

 - Trường hợp vị trí đất không nằm trong quy hoạch xây dựng được duyệt thì phải cung cấp hồ sơ chứng minh vị trí phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt của cấp chính quyền địa phương.

5. Tờ trình và sơ đồ địa điểm của cơ quan thẩm định trình UBND tỉnh.

6. Dự thảo văn bản của UBND tỉnh.

BC
BC
 
 
 
 
BSCC
 
 
 
BSCC
 
 
 
BSCC
 
 
BSCC
 
 
 
BC
 
 
 
6

Gia hạn thông báo thỏa thuận địa điểm.

1. Văn bản đề nghị gia hạn của chủ đầu tư.

2. Văn bản đề nghị gia hạn của cấp chính quyền địa phương.

3. Thông báo thỏa thuận địa điểm của UBND tỉnh đã cấp.

4. Tờ trình của cơ quan thẩm định trình UBND tỉnh.

5. Dự thảo văn bản của UBND tỉnh.

BC
BC
 
BS
 
BC
 
7

Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

Trường hợp đề nghị cấp mới:

1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình của chủ công trình.

* Đối với công trình được tạo lập thông qua việc đầu tư xây dựng mới gồm:

2. Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án, giấy phép đầu tư, giấy phép xây dựng.

3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hợp đồng thuê đất.

* Đối với công trình được hình thành thông qua mua bán, nhận, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế...kèm theo: Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của bên chuyển quyền sở hữu và hợp đồng chuyển nhượng của công chứng nhà nước. 

4. Hồ sơ bản vẽ hoàn công và hồ sơ bản vẽ hiện trạng.

5. Tờ trình của cơ quan thẩm định trình UBND tỉnh.

6. Dự thảo văn bản UBND tỉnh.

Trường hợp đề nghị cấp lại:

1. Văn bản của chủ công trình đề nghị cấp lại nêu rõ lý do kèm theo giấy tờ chứng nhận việc mất giấy chứng nhận.

2. Tờ trình của cơ quan thẩm định trình UBND tỉnh.

3. Dự thảo văn bản UBND tỉnh.

Trường hợp đề nghị cấp đổi:

1. Văn bản của chủ công trình đề nghị cấp đổi nêu rõ lý do.

2. Giấy chứng nhận cũ đã được cấp theo quy định của pháp luật.

3. Tờ trình của cơ quan thẩm định trình UBND tỉnh.

4. Dự thảo văn bản UBND tỉnh.

 
BC
 
 
 
BSCC
 
BSCC
 
 
 
BSCC
 
 
BSCC
 
BC
 
 
BC
 
 
BC
 
 
BC
 
BC
 
BC
 
8

Phê duyệt thiết kế dự toán xây dựng công trình.

1. Văn bản đề nghị của chủ đầu tư kèm theo hồ sơ.

2. Tờ trình của cơ quan thẩm định trình UBND tỉnh.

3. Dự thảo văn bản của UBND tỉnh.   

BC
BC
 
9
 

Bán nhà ở sở hữu nhà nước theo Nghị định 61.

Tác giả: Nguyễn Văn Thảo

[Trở về]

Các tin mới hơn:

Đăng nhập

Người phát ngôn thông tin báo chí

Họ tên: Văn Anh Tuấn
Chức vụ: Chánh Văn phòng UBND tỉnh
Số điện thoại: 0903589323
Email: vananhtuanqn@gmail.com








Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Địa chỉ: 62 Hùng Vương, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam
ĐT: 02353.852739. Fax: 02353.852748. Email: vpubnd@quangnam.gov.vn
Trưởng Ban điều hành: ông Văn Anh Tuấn, Chánh Văn phòng UBND tỉnh
Ghi rõ nguồn "Văn phòng Ủy ban tỉnh Quảng Nam" khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này

Tổng số lượt truy cập
Lượt trong ngày
Design by QTI