Thứ năm, 14/05/2015, 10:06:10
Select the search type
 
  • Site
  • Web
Search

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng UBND Tỉnh Quảng Nam

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam                                                                                        

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đầu mối Cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; quản lý công báo và phục vụ các hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý văn thư - lưu trữ và công tác quản trị nội bộ của Văn phòng.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành

a) Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Văn bản hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện).

d) Văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành

a) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Các văn bản khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Tham mưu, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Tổng hợp đề nghị của các Sở, cơ quan ngang Sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Sở), Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức liên quan.

b) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung vào chương trình, kế hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản.

c) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác.

d) Theo dõi, đôn đốc các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng.

đ) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác.

e) Kịp thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, phục vụ các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo.

c) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Tổ chức công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

5. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Triệu tập, chủ trì các cuộc họp khi được phân công hoặc ủy quyền.

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra công tác đối với các Sở; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c) Thực hiện nhiệm vụ trước Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp xúc, báo cáo, trả lời kiến nghị của cử tri.

d) Chỉ đạo, áp dụng biện pháp cần thiết giải quyết công việc trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp.

đ) Cải tiến lề lối làm việc; duy trì kỷ luật, kỷ cương của bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương.

6. Tiếp nhận, xử lý, trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những văn bản, hồ sơ do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi, trình (văn bản đến):

a) Đối với đề án, dự án, dự thảo văn bản do các cơ quan trình: Kiểm tra hồ sơ, trình tự, thủ tục soạn thảo, thể thức, kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản; tóm tắt nội dung, sự phù hợp với quy định của pháp luật, nêu rõ thẩm quyền quyết định, sự đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với vấn đề liên quan, đề xuất một trong các phương án: Ban hành, phê duyệt; báo cáo tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh; gửi lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu cơ quan soạn thảo chỉnh sửa, bổ sung, lấy ý kiến tham gia góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định và quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trong quá trình xử lý, nếu đề án, dự án, dự thảo văn bản còn ý kiến khác nhau, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì họp với cơ quan, tổ chức liên quan để trao đổi trước khi trình.

b) Đối với dự thảo báo cáo, bài phát biểu: Phối hợp với các cơ quan liên quan biên tập, hoàn chỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Đối với văn bản khác: Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ quan liên quan triển khai thực hiện; tổ chức các điều kiện cần thiết để Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định của pháp luật và nội dung văn bản đến.

7. Phát hành, quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Quản lý, sử dụng con dấu, phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định kỳ rà soát, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành.

c) Rà soát nhằm kịp thời phát hiện vướng mắc, phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong quá trình chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung; hằng năm, tổng hợp, báo cáo Văn phòng Chính phủ.

d) Lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân  tỉnh.

8. Thực hiện chế độ thông tin:

a) Tổ chức quản lý, cập nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện chế độ thông tin báo cáo về hoạt động của Cổng Thông tin điện tử và kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Xuất bản, phát hành Công báo cấp tỉnh.

d) Thiết lập, quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh.

9. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật:

a) Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Phục vụ các chuyến công tác, làm việc, tiếp khách của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

10. Hướng dẫn nghiệp vụ hành chính văn phòng: Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ hành chính văn phòng đối với Văn phòng các Sở, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, công chức Văn phòng - Thống kê xã, phường, thị trấn.

11. Thực hiện nhiệm vụ quản trị nội bộ:

a) Tổ chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Tiếp nhận, xử lý văn bản do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; ban hành và quản lý văn bản theo quy định.

c) Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và cải cách hành chính phục vụ nhiệm vụ được giao.

đ) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

e) Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định.

h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng.

b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các đơn vị hành chính thuộc Văn phòng UBND tỉnh gồm:

a) Phòng Hành chính - Tổ chức (bao gồm cả công tác văn thư, lưu trữ, tin học và xuất bản công báo).

b) Phòng Quản trị-Tài vụ (bao gồm nhiệm vụ quản lý Đội xe).

c) Phòng Tổng hợp.

d) Phòng Kinh tế Tổng hợp.

đ) Phòng Kinh tế ngành.

e) Phòng Khoa giáo - Văn xã.

g) Phòng Nội chính.

h) Ban Tiếp công dân tỉnh.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng (hoặc tương đương) và bố trí, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định phân cấp về quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh gồm:

a) Trung tâm Hội nghị.

b) Đơn vị khác: Tuỳ theo tình hình thực tế, khi có nhu cầu thành lập mới đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng Đề án thành lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định hiện hành.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc (hoặc tương đương) các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thực hiện theo quy định phân cấp hiện hành về quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

4. Biên chế

a) Biên chế công chức là biên chế của các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước, do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ trong tổng biên chế công chức được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

b) Biên chế viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ trong tổng chỉ tiêu biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, trên cơ sở xác định vị trí việc làm theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

   c) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với chức danh chuyên môn, vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật; căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định hiện hành, xây dựng Đề án vị trí việc làm, xác định biên chế công chức trong các đơn vị hành chính và biên chế viên chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan, ban hành quy chế làm việc; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức trực thuộc để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh cần sửa đổi, bổ sung; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp gửi Sở Nội vụ để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 (Nguồn: Quyết định 17/2016/QĐ-UBND )


Phân công phụ trách các lĩnh vực công tác của 
các đồng chí lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh

1. Đồng chí Nguyễn Hồng Quang, Chánh Văn phòng

- Lãnh đạo chung và toàn diện các hoạt động của Văn phòng, chủ tài khoản thứ 1.

- Phụ trách theo dõi công tác tổng hợp, thống kê, nội vụ, nội chính, đối ngoại; phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; giao thông vận tải, an toàn giao thông, hoạt động tại Khu KTM Chu Lai.

- Công tác phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban của Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh.

- Trực tiếp chỉ đạo Phòng Tổng hợp, Phòng Nội chính, Phòng Hành chính Tổ chức (Công tác tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật)

2. Đồng chí Nguyễn Ngọc Nam, Phó Chánh Văn phòng

- Làm nhiệm vụ Phó Chánh Văn phòng thường trực giúp Chánh Văn phòng điều hành các hoạt động của Văn phòng khi Chánh Văn phòng đi công tác và ủy quyền; chủ tài khoản thứ 3, theo dõi quản lý công tác tài chính, tài sản của Văn phòng.

- Giúp Chánh Văn phòng phụ trách theo dõi công tác kế hoạch và đầu tư, tài chính, thuế, hải quan, kho bạc, ngân hàng, quản lý doanh nghiệp, xúc tiến đầu tư, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư, công tác giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng chống tham nhũng.

- Trực tiếp chỉ đạo Phòng Kinh tế tổng hợp, Ban tiếp công dân tỉnh

3. Đồng chí Võ Văn Viên, Phó Chánh Văn phòng

- Giúp Chánh Văn phòng phụ trách theo dõi công tác giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, y tế, lao động thương binh và xã hội, bảo hiểm xã hội, văn hóa, thể thao và du lịch, thông tin và truyền thông, báo chí, phát thanh truyền hình.

- Công tác phối hợp với Liên đoàn lao động tỉnh, Văn phòng Ủy ban MTTQVN tỉnh và các đoàn thể nhân dân.

- Trực tiếp chỉ đạo Phòng Văn xã.

4. Đồng chí Trương Công Trân, Phó Chánh Văn phòng

- Giúp Chánh Văn phòng phụ trách theo dõi công tác công thương, khu công nghiệp, kinh tế mở Chu Lai, kinh tế cửa khẩu, xây dựng, đô thị, nông nghiệp và phát triển nông thôn, tài nguyên và môi trường, kinh tế hợp tác và hợp tác xã, dân tộc miền núi.

- Trực tiếp chỉ đạo Phòng Kinh tế ngành.

5. Đồng chí Lê Ngọc Quảng, Phó Chánh Văn phòng

- Giúp Chánh Văn phòng phụ trách theo dõi công tác Công nghệ thông tin và công báo, kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách hành chính, công tác một cửa, công tác thi đua đua khối Hành chính- tổng hợp, công tác phục vụ tổ chức hội nghị, công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố tụng hành chính, công tác phối hợp đoàn thể Văn phòng. Theo dõi quản lý công tác tài chính, tài sản Văn phòng. Chủ tài khoản thứ 2 của Văn phòng.
Trực tiếp phụ trách chỉ đạo Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng, Phòng Kiểm soát thủ tục Hành chính, Phòng Quản trị - tài vụ, Trung tâm Hội nghị.

Ngoài những công việc trên, các đồng chí Phó Chánh Văn phòng thực hiện các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của Chánh Văn phòng.

Các đồng chí lãnh đạo Văn phòng phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban, ngành, địa phương để theo dõi, tham mưu UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh theo lĩnh vực được phân công.

Thông báo này thay thế cho Thông báo số 22/TB-VPUBND ngày 09/11/2015 của Văn phòng UBND tỉnh về phân công công việc của các đồng chí lãnh đạo Văn phòng./.

 

Phân công nhiệm vụ của các Thành viên UBND tỉnh Khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021


QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1. Nguyên tắc phân công và quan hệ giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và Ủy viên UBND tỉnh:

          1. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/9/2015.

          2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người lãnh đạo chung và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh; lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; cùng tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh và trước cơ quan nhà nước cấp trên.

          Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết các công việc hàng ngày trong từng lĩnh vực công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; ngoại trừ các công việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết các công việc thuộc phạm vi được phân công.

          3. Trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được giao, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động giải quyết công việc thuộc lĩnh vực được phân công. Khi vấn đề có liên quan đến lĩnh vực công tác của các Phó Chủ tịch khác thì trực tiếp trao đổi, chủ động phối hợp để giải quyết. Trường hợp vấn đề cần có ý kiến của Chủ tịch hoặc giữa các Phó Chủ tịch có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đang phụ trách giải quyết công việc đó kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

          Trong trường hợp cần thiết hoặc khi Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp giải quyết công việc được phân công cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch vắng mặt.

          4. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm cá nhân trước Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định pháp luật về các quyết định liên quan đến việc thực hiện các công việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công; đồng thời cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh.

          Hàng tuần, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp giao ban để xem xét, giải quyết các vấn đề, nhiệm vụ về kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, chủ trương, chính sách, kiến nghị của cơ sở và các công việc cần tập trung chỉ đạo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các vấn đề đưa ra giao ban. Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tình hình công việc được phân công theo dõi và những vấn đề cần thiết khác, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

          5. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và công việc, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức cuộc họp thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh để cho ý kiến về các Tờ trình, Đề án trình Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm tham dự, thảo luận, biểu quyết tại các phiên họp UBND tỉnh; trường hợp vắng mặt phải báo cáo và phải được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý.

          6. Các ủy viên UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ khác với tư cách là Ủy viên UBND tỉnh theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân về công tác được giao theo quy định của pháp luật và cùng với các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND tỉnh trước HĐND tỉnh, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của UBND tỉnh.       

          Điều 2. Phân công công việc của các Thành viên UBND tỉnh:

1. Đồng chí Đinh Văn Thu - Bí thư Ban cán sự Đảng, Chủ tịch UBND tỉnh

a) Lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý toàn diện các hoạt động của UBND tỉnh và trực tiếp chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực:

- Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch đầu tư;

- Quyết định chủ trương thực hiện các chương trình, dự án đầu tư trung hạn và hàng năm của tỉnh;

          - Điều hành ngân sách nhà nước ở các lĩnh vực: xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm; các nguồn vốn vượt thu; dự phòng; tạm ứng ngân sách và dự trữ tài chính; tồn ngân Kho bạc; nguồn phòng chống thiên tai và các khoản chi ngoài dự toán ngân sách;

          - Thanh tra; Nội vụ; Cải cách hành chính;

- An ninh – Quốc phòng;

- Đối ngoại Nhà nước; Biên giới - Biển Đông hải đảo;

          - Những nhiệm vụ đột xuất thuộc các lĩnh vực khác.

          b) Trực tiếp làm Trưởng Ban An toàn giao thông tỉnh; Trưởng Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia; Trưởng ban chỉ đạo An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh; Trưởng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Nam, Chủ tịch Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh; Chủ tịch các Hội đồng,  Trưởng các Ban chỉ đạo và Quỹ tài chính theo lĩnh vực phụ trách có liên quan.

c) Trực tiếp chỉ đạo các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ, Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.

d) Quan hệ phối hợp công tác giữa UBND tỉnh với các cơ quan của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, các đơn vị Công an, Quân đội thuộc Bộ, Quân khu V trên địa bàn tỉnh.

đ) Phụ trách chỉ đạo thành phố Tam Kỳ.

2. Đồng chí Huỳnh Khánh Toàn - Phó Bí thư Ban Cán sự Đảng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh

a) Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực công tác:

- Công Thương;

- Hoạt động khu kinh tế mở Chu Lai;

- Giao thông vận tải;

- Xây dựng;

b) Trực tiếp làm Chủ tịch các Hội đồng, Trưởng các Ban chỉ đạo và Quỹ tài chính theo lĩnh vực phụ trách; Phó Chủ tịch Thứ nhất Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh.

c) Trực tiếp chỉ đạo các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng,  Sở Công thương, Ban quản lý khu Kinh tế mở Chu Lai, Ban quản lý các công trình giao thông tỉnh; Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng tỉnh.

d) Được phân công làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh, được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền giải quyết một số công việc của Chủ tịch UBND tỉnh và nhân danh Chủ tịch UBND tỉnh lãnh đạo công tác của UBND tỉnh khi Chủ tịch đi vắng.

đ) Phụ trách chỉ đạo huyện Núi Thành.

3. Đồng chí Lê Văn Thanh - Ủy viên Ban Cán sự Đảng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh

          a) Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực công tác:

- Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Y tế;

- Giáo dục & Đào tạo;

- Bảo hiểm xã hội;

- Đối ngoại nhân dân.

b) Trực tiếp làm Chủ tịch các Hội đồng, Trưởng các Ban chỉ đạo và Quỹ tài chính theo lĩnh vực phụ trách.

c) Trực tiếp chỉ đạo, theo dõi các cơ quan: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Trường Chính trị tỉnh, các Trường Đại học, Cao Đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, đào tạo nghề.

          d) Quan hệ phối hợp công tác với các Đoàn thể chính trị - xã hội của tỉnh (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Liên đoàn lao động, Hội Cựu chiến binh).

          đ) Phụ trách chỉ đạo thành phố Hội An.

          4. Đồng chí Trần Đình Tùng - Uỷ viên Ban Cán sự Đảng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh

a) Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực công tác:

          - Tài chính; giá cả;

- Thống kê;

- Điều hành ngân sách theo dự toán;

- Tín dụng Ngân hàng và các loại hình bảo hiểm khác;

- Sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập.

- Các Quỹ ngoài ngân sách Nhà nước.

b) Trực tiếp làm Chủ tịch các Hội đồng và Trưởng các Ban chỉ đạo theo lĩnh vực phụ trách.

c) Trực tiếp chỉ đạo, theo dõi các cơ quan: Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Cục Thuế, Cục Thống kê, Cục Hải quan, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, các Ngân hàng thương mại, cổ phần, các Quỹ ngoài ngân sách nhà nước.

          d) Phụ trách chỉ đạo huyện Thăng Bình.

          5. Đồng chí Lê Trí Thanh - Ủy viên Ban cán sự Đảng, Phó chủ tịch UBND tỉnh

a) Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực công tác:

- Nông nghiệp, phát triển nông thôn; xây dựng nông thôn mới;

- Phát triển kinh tế hợp tác và Hợp tác xã;

- Tài nguyên và Môi trường;

- Dân tộc, miền núi;

- Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cứu hộ; biến đổi khí hậu;

- Hợp tác công – tư.

b) Trực tiếp làm Chủ tịch các Hội đồng, Trưởng các Ban chỉ đạo và Quỹ tài chính theo lĩnh vực phụ trách.

c) Trực tiếp chỉ đạo các cơ quan: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc tỉnh, Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh, Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Liên Minh hợp tác xã tỉnh.

d) Quan hệ phối hợp với Hội Nông dân tỉnh;

đ) Phụ trách chỉ đạo thị xã Điện Bàn.

          6. Đồng chí Trần Văn Tân- Ủy viên Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh – Phó Chủ tịch UBND tỉnh

a) Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực công tác:

- Văn hóa Thể thao & Du lịch;

- Khoa học công nghệ;

- Thông tin truyền thông;

- Phát thanh & Truyền hình;

- Tư pháp, Thi hành án dân sự;

- Hoạt động hành chính công; Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp; khởi nghiệp;

b) Trực tiếp làm Chủ tịch các Hội đồng, Trưởng các Ban chỉ đạo và Quỹ tài chính theo lĩnh vực phụ trách.

c) Trực tiếp chỉ đạo, theo dõi các cơ quan: Sở Thông tin Truyền thông; Sở Khoa học Công nghệ, Sở Tư pháp, Sở Văn hóa Thể thao Du lịch; Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Cục Thi hành án tỉnh và quan hệ phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí trong và ngoài tỉnh.

          d) Phụ trách chỉ đạo huyện Nông Sơn

* Ngoài ra, các đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh được phân công quan hệ công tác với các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo lĩnh vực công tác (chi tiết theo phụ lục đính kèm).

7.  Đồng chí Nguyễn Viết Lợi - Ủy viên Ban Cán sự Đảng, Ủy viên UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh

          a) Phụ trách lĩnh vực công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

          b) Phụ trách chỉ đạo huyện Phước Sơn.

8. Đồng chí Lê Ngọc Hải - Ủy viên Ban Cán sự Đảng, Ủy viên UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

          a) Phụ trách lĩnh vực công tác quân sự và công tác quốc phòng địa phương.

          b) Phụ trách chỉ đạo huyện Tây Giang.

          9. Đồng chí Nguyễn Hữu Sáng - Ủy viên Ban Cán sự Đảng, Ủy viên  UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ

a)  Phụ trách lĩnh vực công tác nội vụ.

          b) Phụ trách chỉ đạo huyện Đại Lộc.

10. Đồng chí Nguyễn Hồng Quang - Ủy viên Ban Cán sự Đảng, Ủy viên  UBND tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh

          Phụ trách công tác Văn phòng UBND tỉnh.

          11. Đồng chí Đặng Phong - Ủy viên UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư

          a) Phụ trách lĩnh vực công tác kế hoạch và đầu tư.

          b) Phụ trách chỉ đạo huyện Tiên Phước.

12. Đồng chí Phan Văn Chín - Ủy viên UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính

a) Phụ trách lĩnh vực công tác tài chính, giá cả.

          b) Phụ trách chỉ đạo huyện Bắc Trà My.

13 . Đồng chí Huỳnh Tấn Đức - Ủy viên UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT

a)     Phụ trách lĩnh vực công tác nông nghiệp và phát triển nông thôn;

          b) Phụ trách chỉ đạo huyện Phú Ninh.

14. Đồng chí Nguyễn Văn Hai - Ủy viên UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế

a)     Phụ trách lĩnh vực công tác y tế;

          b) Phụ trách chỉ đạo huyện Hiệp Đức.

15. Đồng chí Nguyễn Thanh Hồng - Ủy viên UBND tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ

a)     Phụ trách lĩnh vực công tác đối ngoại;

          b) Phụ trách chỉ đạo huyện Nam Giang.

16. Đồng chí Lê Văn Sinh- Ủy viên UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải

a)     Phụ trách lĩnh vực công tác giao thông, vận tải;

          b) Phụ trách chỉ đạo huyện Quế Sơn.

17. Đồng chí Nguyễn Phú - Ủy viên UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng

          a) Phụ trách lĩnh vực công tác xây dựng, quy hoạch;

          b) Phụ trách chỉ đạo huyện Duy Xuyên.

18. Đồng chí Lê Thị Thủy - Ủy viên UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh

a)     Phụ trách lĩnh vực công tác Dân tộc;

b)    Phụ trách chỉ đạo huyện Đông Giang.

         

          19. Đồng chí Hà Thanh Quốc - Ủy viên UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

          Phụ trách lĩnh vực công tác giáo dục và đào tạo.

20. Đồng chí Nguyễn Quang Thử - Ủy viên UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương

          Phụ trách lĩnh vực công tác Công Thương.

21. Đồng chí Phạm Hồng Quảng - Ủy viên UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông

          Phụ trách lĩnh vực công tác thông tin và truyền thông;

22. Đồng chí Phạm Viết Tích - Ủy viên UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ

          Phụ trách lĩnh vực công tác khoa học và công nghệ;

23.  Đồng chí Huỳnh Tấn Triều - Ủy viên UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

          a) Phụ trách lĩnh vực công tác lao động, thương binh và xã hội;

c)     Phụ trách chỉ đạo huyện Nam Trà My

           24. Đồng chí Nguyễn Viễn - Ủy viên UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường

          Phụ trách lĩnh vực công tác tài nguyên và môi trường;

          Điều 3. Các Thành viên UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ; đúng với chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 2478/QĐ-UBND ngày 13/7/2016.

Các Thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.   

 

Phụ lục

Phân công các Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, phụ trách

các tổ chức Hội hoạt động trong phạm vi tỉnh Quảng Nam

(Kèm theo Quyết định số:   1559  /QĐ-UBND ngày 16  / 5 /2018 của UBND tỉnh)

                  

          1. Đ/c Huỳnh Khánh Toàn – Phó Chủ tịch UBND tỉnh

1

Hội Xây dựng

2

Hội Kiến trúc sư

3

Hiệp hội ô tô vận tải

4

Hiệp hội nghề dệt vải sợi…

5

Hội Khoa học Kỹ thuật cầu đường

6

Hiệp hội thủ công mỹ nghệ Quảng Nam

7

Hiệp hội ngành nghề mây, tre lá.

2. Đ/c Lê Văn Thanh – Phó Chủ tịch UBND tỉnh

1

Hội Tù yêu nước

2

Hội Cựu Thanh niên Xung phong

3

BĐD Hội Người Cao tuổi tỉnh

4

Hội Người mù

5

Hội Chữ Thập đỏ

6

Hội Từ thiện

7

Hội Bảo trợ Người tàn tật- trẻ mồ côi và bệnh nhân nghèo

8

Hội Người Khuyết tật

9

Hội Kế hoạch hóa gia đình

10

Hội Đông y

11

Hội Dược học

12

Hội Châm cứu

13

Hội Khuyến học

14

Hội Cựu Giáo chức tỉnh

15

Liên hiệp các TC Hữu nghị

16

Hội Hữu nghị Việt – Lào

17

Hội Hữu nghị Việt – Pháp

18

Hội Hữu nghị Việt – Nga

19

Hội Hữu nghị Việt – Hàn

20

Ban Liên lạc Cựu Quân tình nguyện Việt – Lào

21

Ban về người Việt Nam ở nước ngoài tỉnh Quảng Nam

          3. Đ/c Lê Trí Thanh - Phó Chủ tịch UBND tỉnh

1

Hội Làm vườn

2

Hội Chăn nuôi thú y

3

Hội Nghề cá

4

Hội Sinh vật cảnh

5

Hội quế Trà My và sâm Ngọc Linh

6

Hội nạn nhân chất độc da cam

 

7

Hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trường

 

          4. Đ/c Trần Văn Tân – Phó Chủ tịch UBND tỉnh

1

Liên hiệp các Hội Khoa học - Kỹ thuật

2

Hội Khoa học và Kỹ thuật cơ khí tự động hóa

3

Hội Khoa học – Kinh tế…

4

Hội Tin học Viễn thông

 

5

Hội Văn học – Nghệ thuật

 

6

Hội Nhà Báo

 

7

Liên đoàn Cầu lông

 

8

Hội Di sản văn hóa

 

9

Liên đoàn Quần vợt

 

10

Hiệp hội Du lịch Quảng Nam

 

11

Hội TaekWondo

 

12

Hội Karatedo

 

13

Hội Võ thuật cổ truyền…

 

14

Hội Luật gia

15

Đoàn Luật sư…

16

Hội Thông tin Tư liệu –Khoa học công nghệ

17

Hội Doanh nghiệp tỉnh

18

Hội các nhà Doanh nghiệp trẻ


Văn Thảo Tổng hợp từ Quyết định 1559/QĐ-UBND ngày 16/5/2018

Đăng nhập

Người phát ngôn thông tin báo chí

Họ tên: Nguyễn Hồng Quang
Chức vụ: Chánh văn phòng UBND
Số điện thoại: 0914013201
Email: hongquangub@gmail.com








Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Địa chỉ: 62 Hùng Vương, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam
ĐT: 02353.852739. Fax: 02353.852748. Email: vpubnd@quangnam.gov.vn
Trưởng Ban điều hành: Chánh Văn Phòng Nguyễn Hồng Quang
Ghi rõ nguồn "Văn phòng Ủy ban tỉnh Quảng Nam" khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này

Tổng số lượt truy cập
Design by QTI